Các Khu công nghiệp và Khu kinh tế
  

2. Các khu công nghiệp và khu kinh tế

Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là nằm ở trung điểm của hai trung tâm kinh tế và văn hoá của miền Trung là Thành phố Huế và Thành phố Đà Nẵng, thuộc vùng kinh tế Trọng điểm Miền Trung Việt Nam. Khu kinh tế Chân Mây là khu vực ven biển duy nhất nằm giữa hai đô thị lớn của miền Trung Việt Nam. Cảng nước sâu Chân Mây của Khu kinh tế là cửa ngỏ ra biển Đông gần nhất trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.

Khu kinh tế còn là Trung tâm của “Con đường di sản Miền Trung”. Trong vòng bán kính 200 km, du khách có thể tiếp cận bốn di sản thế giới của Việt Nam, gồm: Phong Nha - Kẻ Bàng, cố đô Huế, phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn cùng hàng nghìn di tích văn hóa lịch sử, công trình kiến trúc cổ. Vịnh Lăng Cô được bầu chọn là 1 trong 30 vịnh biển đẹp nhất thế giới. Bãi biển Lăng Cô cùng với các bãi biển khác của Đà Nẵng, Hội An tạo thành chuỗi các bãi tắm tuyệt đẹp của miền Trung Việt Nam, thực sự là thiên đường nghỉ dưỡng cho các du khách trong nước và quốc tế.

Diện tích tự nhiên

27.108 ha, gồm Thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Địa hình

Có đầy đủ các loại địa hình như biển, ven biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi và rừng núi. Vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng với độ cao 2-10m, đất đai chủ yếu là cát mịn, thuận lợi cho xây dựng công nghiệp. Vịnh Chân Mây có cửa biển rộng 7km quay về hướng Bắc, diện tích mặt nước khoảng 20km2, độ sâu từ 6-14m, vùng có độ sâu lớn hơn 10m, chiếm 40%.

Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cho nên thời tiết diễn ra theo chu kỳ 4 mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùa đông gió rét. Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C. Số giờ nắng cả năm là 2000 giờ. Mùa du lịch đẹp nhất từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau.

Các khu chức năng chính của Khu Kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Khu công nghiệp…………………..............................1.915 ha.

Khu phi thuế quan........................................................1.080 ha.

Khu đô thị ....................................................................2.096 ha.

Khu du lịch ...................................................................4.250 ha.

Khu cảng ......................................................................668,5 ha.

Khu công nghiệp

Quy mô khoảng 1.915 ha, tiếp giáp với Khu phi thuế quan, nằm trên trục Quốc lộ 1A, đường ra Cảng Chân Mây. Các lĩnh vực ưu tiên kêu gọi đầu tư trong KCN gồm: các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch như: công nghiệp phần mềm, vật liệu mới, cơ khí chính xác, sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử, sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất thiết bị y tế, dược phẩm; công nghiệp dệt may - nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, sản xuất giày dép, đồ nhựa; các ngành công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển; công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản phục vụ xuất khẩu.

Khu phi thuế quan

Là khu vực quan trọng, đóng vai trò kết nối trong hoạt động xuất nhập khẩu, gắn kết quốc tế, có quy mô 1.080 ha, gắn liền với một phần cảng nước sâu Chân Mây, liên kết với cảng Chân Mây thông qua 2 tuyến đường bộ bao gồm đường ra cảng Chân Mây và tuyến đường ven biển.

Các chức năng cơ bản của Khu phi thuế quan gồm: Khu công nghệ cao; Khu công nghiệp sạch; Khu trung tâm dịch vụ thương mại, văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, cửa hàng miễn thuế; Khu sản xuất gia công, tái chế, sửa chữa, lắp ráp, xuất nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, phân phối; Khu trung chuyển hàng hoá, kho ngoại quan.

Khu Đô thị Chân Mây

- Tổng diện tích: 2.096 ha

- Dân số Khu Đô thị Chân Mây được quy hoạch đến năm 2025 là 140.000 người

- Tính chất:

+ Đô thị Chân Mây là đô thị mới nằm trong “chuỗi đô thị động lực”, gắn kết với không gian đô thị Huế - Chân Mây - Đà Nẵng – Chu Lai – Dung Quất - Nhơn Hội trên tuyến hành lang Quốc lộ 1A với chức năng tổng hợp là cảng biển, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, có mối quan hệ với vùng Tây Nguyên và các nước láng giềng Lào, Campuchia và Thái Lan. Chức năng cơ bản của đô thị Chân Mây được xác định:

+ Là đô thị cảng, đầu mối giao thông đường biển quan trọng, cung cấp các dịch vụ cảng nước sâu và điều phối hàng hoá trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

+ Là một trong những trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

+ Là đô thị du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ quốc gia, quốc tế.

+ Là đô thị phát triển các ngành công nghiệp sạch và công nghiệp kỹ thuật cao.

Khu du lịch

Lăng Cô - Cảnh Dương – Cù Dù là một trong những vùng du lịch lớn của cả nước, được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam. Là vùng đất đầy tiềm năng để phát triển thành một khu du lịch có quy mô và tiêu chuẩn đạt tầm cỡ quốc tế. Nơi đây hội đủ các điều kiện để phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch: nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái vùng đầm phá, thể thao leo núi, sân Golf, lặn biển, thám hiểm rừng nhiệt đới.

Khu Du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương - Cù Dù có quy mô khoảng 4.250 ha, các dự án tiêu biểu đang triển khai ở đây: Laguna , Vicoland, Minh Viễn …

Khu cảng Chân Mây

Vị trí Cảng: 16020’00”N; 108000’00”E

Điểm lấy hoa tiêu: 6021’00”N; 108000’00”E

Chế độ thủy triều: Bán nhật triều không đều.

Chênh lệch thủy triều bình quân: 0.8 m

Cao trình đáy bến: -12.5 m

Cảng Chân Mây là Cảng tổng hợp, container, có bến chuyên dùng phục vụ khách du lịch quốc tế, có khả năng tiếp nhận tàu hàng 3 - 5 vạn DWT, tàu khách đến 10 vạn GRT; là đầu mối giao thông đường biển quan trọng, cung cấp các dịch vụ cảng nước sâu và điều phối hàng hóa trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, là cửa ngõ ra biển Đông của Tuyến hành lang kinh tế Đông Tây và Tiểu vùng sông Mê kông mở rộng (GMS).

Đô thị cảng kết nối giữa cảng và toàn Khu đô thị Chân Mây - Lăng Cô và khu vực, có các chức năng: dịch vụ, du lịch, giáo dục, trung tâm hội nghị quốc tế, giải trí, thể dục thể thao.

Diện tích Khu cảng đến 2030 là 668,5 ha. Trong đó, phần diện tích đất liền là 442 ha, phần diện tích mặt nước là 226,5 ha.

Đến năm 2030, cảng Chân Mây có 8 bến hàng tổng hợp với chiều dài là 2.280m; 01 bến chuyên dùng xăng dầu với chiều dài 240m; 01 bến tàu cho tàu khách 100.000 GRT cập bến. Lượng hàng hóa qua cảng Chân Mây đạt 10 triệu tấn, lượng hành khách qua cảng là 550 nghìn khách, trong đó khách nội địa là 300 nghìn khách, khách quốc tế là 250 nghìn khách.

Các chi phí đầu tư cạnh tranh ở KKT Chân Mây – Lăng Cô

Các chi phí liên quan đến đầu tư ở mức thấp so với các địa phương trong cả nước và quốc tế. Các chi phí về nhân công, thuê mặt bằng, nhà xưởng, giá thuê đất bằng khoảng 80% so với Đà Nẵng; 70% so với Hà Nội; 60% so với Hồ Chí Minh; 30% so với Thượng Hải và 25% so với Băng Cốc. Thời gian thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất sạch cho nhà đầu tư được thực hiện trong vòng 6 – 9 tháng. Dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Chân Mây Lăng Cô thực hiện theo hình thức nhà nước trực tiếp thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư.

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Thời hạn các dự án

Tối đa không quá 70 năm.

2

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1. Hệ thống cấp điện: Nguồn điện cấp cho Khu kinh tế là hệ thống điện lưới từ trạm nguồn 500/220/110KV Đà Nẵng. Hiện nay đã xây dựng hoàn thiện 03 trạm biến áp 110/22kV với tổng công suất 75 MVA và mạng lưới phân phối, đủ cung cấp nguồn điện phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của khu vực Chân Mây và Lăng Cô.

2.2. Hệ thống cấp, thoát nước: Nguồn nước cấp cho KKT sử dụng từ Nhà máy cấp nước Bò Ghe với công suất 8.000 m3/ngày đêm, hệ thống đường ống cấp nước có đường kính từ D100-450 với tổng chiều dài hơn 20km được kết nối tới các khu chức năng của khu kinh tế, đáp ứng đủ nhu cầu nước sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt trong giai đoạn hiện nay.

Giai đoạn tiếp theo, Đầu tư xây dựng Nhà máy cấp nước Lộc Thủy với công suất 110.000 m3/ngày đêm

2.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đã có Nhà máy xử lý nước thải Lăng Cô công suất 5.000 m3/ngày đêm và nhà máy xử lý chất thải rắn với diện tích 30 ha tại phía Đông đèo Phước Tượng. Hiện nay, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp đang triển khai thi công giai đoạn 1 dự án Nhà máy xử lý nước thải số 2 Khu công nghiệp và khu phi thuế quan với công suất 4.900 m3/ngày đêm để xử lý nước thải cho các dự án vào địa bàn Khu công nghiệp và khu phi thuế quan. Dự kiến hoàn thành trong năm 2018 để đưa vào khai thác.

2.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống chuyển mạch: Khu vực Chân Mây hiện đang sử dụng 2 tổng đài Host- ERICSSON với 06 vệ tinh. Tổng dung lượng lắp đặt 9216 Lines; Sử dụng: 6605 Lines. Đang nâng cấp 2 tổng đài thành loại ALCATEL 1000E10MM với khả năng cung cấp đa phương tiện, đa dịch vụ.

Về Truyền dẫn: Các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng, đáp ứng việc mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng, Videophone...vv.

2.5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

2.6. Giao thông nội bộ: Đã hoàn thiện các tuyến giao thông chính theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, hoàn thành khoảng hơn 100 km đường bộ, đáp ứng nhu cầu lưu thông trong nội bộ Khu kinh tế và khả năng kết nối với tuyến Quốc lộ 1A và kết nối ra khu vực thông qua cảng Chân Mây

2.7. Giao thông kết nối đến khu:

- Đường bộ, đường sắt: có tuyến Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc- Nam đi ngang qua khu kinh tế

  - Đường thủy (biển, sông): Có cảng nước sâu Chân Mây.

  - Đường hàng không: cách cảng hàng không quốc tế Phú Bài khoảng 45 km và cảng hàng không Đà Nẵng khoảng 35 km.

2.8. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng:

Về hạ tầng kỹ thuật: Được quy hoạch, phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại.

Về hạ tầng xã hội: Đã xây dựng các công trình hạ tầng như: bệnh viện, khu tái định cư, khu du lịch, khách sạn, nhà hàng, ngân hàng, bưu điện, các chợ và siêu thị… đáp ứng nhu cầu của công nhân, nhà đầu tư.

3

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

- Dân số: Dân số của Khu kinh tế khoảng 40.000 người, số người trong độ tuổi lao động khoảng 27.000 người, chiếm 65 % dân số.

Lao động các vùng lân cận:

 - Trong vòng bán kính 20km nếu lấy Khu kinh tế làm tâm, có khoảng 16 xã với tổng số gần 80.000 người trong độ tuổi lao động.

- Trong vòng bán kính 30km có khoảng 25 xã với tổng số 120.000 người trong độ tuổi lao động.

- Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô nằm giữa 2 trung tâm đào tạo nhân lực của miền Trung là Tp Huế và Tp Đà Nẵng với tổng dân số khoảng 2 triệu người, số người trong độ tuổi lao động khoảng 1,1 - 1,3 triệu người.

 

   4

Hạ tầng xã hội

4.1. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

Hiện tại, Khu kinh tế đang kêu gọi đầu tư xây dựng trường công nhân kỹ thuật Chân Mây, quy mô 500 học viên/năm.

4.2. An ninh: Trụ sở công an được bố trí theo các đơn vị hành chính cấp xã.

4.3. Bệnh viện: Đã đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa Chân Mây quy mô 300 giường tại phía Tây sông Bù Lu, xã Lộc Thủy.

4.4. Nhà ở công nhân: Nhà đầu tư được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất để xây dựng nhà ở công nhân.

4.5. Hạ tầng xã hội khác

- Khu tái định cư: Đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật 04 khu tái định cư: Lộc Vĩnh, Lộc Tiến, Lập An và Lộc Thủy với tổng diện tích khoảng 120 ha, khả năng tái định cho khoảng 2.600 hộ dân.

- Chợ nông thôn: Đã được đầu tư tại các đơn vị hành chính.

5

Dịch vụ hỗ trợ

5.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

5.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank,…

5.3. Tư vấn - kiểm toán: Các công ty kiểm toán lớn như KPMG, Deloite, Ernt & Young, Global auditing… đã có nhiều hoạt động hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 

5.4. Hải quan:  Chi cục Hải quan Cảng Chân Mâyvà Cảng vụ (gần Khu cảng Chân Mây).

5.5. Du lịch - đi lại - lưu trú (khách sạn, nhà hàng): Hệ thống các khách sạn, nhà hàng thuộc khu kinh tế được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu lưu trú, nghỉ dưỡng.

6

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Các dự án công nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Các dự án công nghiệp phụ trợ trong các lĩnh vực dệt may, điện tử, y tế, chế tạo ô tô…

Khu công nghiệp: Đã có 4 nhà đầu tư trong khu công nghiệp (khoảng 15ha) tỷ lệ lấp đầy khoảng 4,4%:

+ Công ty Cổ phần Thực phẩm An Long;

+ Công ty TNHH Sản xuất cơ khí Chân Mây Việt Nam;

+ Công ty Cổ phần One – One miền Trung;

+Công Ty TNHH Shaiyo Aa Việt Nam.

7

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầng dự kiến

7.1. Giá thuê đất:

- Đất đã có đầu tư hạ tầng: 22 – 30 USD/43 năm (Áp dụng tại KCN Sài Gòn Chân Mây).

- Đất thô chưa được đầu tư hạ tầng: từ 0.02-0.2 USD/m2/năm.

 (Giá tùy thuộc vào khu chức năng)

7.2. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

7.3. Phí sử dụng hạ tầng: 0,4 USD/m2/năm.

7.4. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

8

Giá xây dựng

8.1. Nhà xưởng tiêu chuẩn: Tham khảo theo Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014

8.2. Văn phòng: Tham khảo theo Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014

9

Chi phí đầu tư (tham khảo)

9.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương

9.2. Giá nước (chưa bao gồm thuế VAT, phí bảo vệ môi trường, phí dịch vụ môi trường rừng):

            - Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            - Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

9.3. Giá gas và giá than:

            - Giá gas: 12 – 16 USD/12kg.

           - Giá than: 100 – 120 USD/tấn.

9.4. Giá thuê nhà, căn hộ cho người nước ngoài: 500 – 700 USD/tháng. (Giá thuê khách sạn 2,3 sao tại địa bàn Khu kinh tế)

9.5. Chi phí lao động:

            + Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng

            + Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng

            + Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

            + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

9.6. Chi phí xử lý nước thải:  Đang xây dựng.

9.7. Phí bảo vệ môi trường: 2 USD/tấn.

9.8. Chi phí hải quan: Theo quy định hiện hành.

9.9. Chi phí, lệ phí khác:  Chi phí san lấp mặt bằng: 4.0 - 5.0 USD/m3 (tại công trình).

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

 

Thông tin một số nhà đầu tư hạ tầng ở Khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô

Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn – Huế  (hình ảnh)

Công ty cổ phần Cảng Chân Mây – Dự án bến số 1, 2 tại Cảng Chân Mây (hình ảnh)

Công ty TNHH Một thành viên Hào Hưng Huế - Dự án bến số 3 tại Cảng Chân Mây (hình ảnh)

V.3 Các khu công nghiệp tỉnh

Theo định hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung xây dựng 06 Khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích quy hoạch là 2.393,47 ha, trong đó:

- KCN Phú Bài thuộc địa bàn Thị xã Hương Thủy: 743,47 ha - KCN Phong Điền thuộc địa bàn huyện Phong Điền: 700 ha - KCN La Sơn thuộc địa bàn huyện Phú Lộc: 300 ha

- KCN Tứ Hạ thuộc địa bàn Thị xã Hương Trà: 250 ha

- KCN Phú Đa thuộc địa bàn huyện Phú Vang: 250 ha

- KCN Quảng Vinh thuộc địa bàn huyện Quảng Điền: 150 ha

Các KCN Thừa Thiên Huế đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết ở các vùng đất: cát nội đồng, đồi núi trọc, không sử dụng đất trồng lúa và đất dân cư, vì vậy giá bồi thường giải phóng mặt bằng, suất đầu tư hạ tầng thấp.

Các KCN tỉnh Thừa Thiên Huế có điều kiện thuận lợi để phát triển:

- Có kết cấu địa chất ổn định, độ cao so với mực nước biển bình quân 12 mét, không bị ngập lụt.

- Giao thông thuận lợi về đường bộ, đường sắt và các cảng biển. Hạ tầng điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào KCN được đầu tư đồng bộ.

- Mạng lưới truyền tải điện với đường dây 110kV, 220kV và 500kV, đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định, chất lượng tốt, đáp ứng mọi nhu cầu về điện cho các nhà đầu tư.

- Hệ thống cung cấp nước sạch của thành phố và các thị trấn trên toàn tỉnh gồm 6 nhà máy với tổng công suất là 162.000m3/ngày-đêm, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và đời sống nhân dân.

- Các KCN của tỉnh có vị trí thuận lợi, nằm trên các vùng nguyên liệu tập trung với trữ lượng lớn để phục vụ cho sản xuất, chế biến sản phẩm công nghiệp từ nguyên liệu thủy, hải sản, lâm sản, khoáng sản, vật liệu xây dựng, đá vôi, đá granit, cao lanh, than bùn, thạch anh.

Khu Công nghiệp Phong Điền

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Địa điểm

Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

   2

Quy mô, diện tích đất

2.1. Diện tích quy hoạch: 700,64 ha

            + Khu A: 143,42 ha              

            + Khu B: 147,17 ha

            + Khu C: 126,05 ha

           + Khu Viglacera: 284 ha

2.2. Diện tích thực tế: 421,27 ha.

2.3. Phân bổ sử dụng:             

            + Đất công nghiệp: 401,26 ha (57,27%)

            + Đất thương mại - dịch vụ: 23,23 ha (3,32%)

            + Đất cây xanh: 98,73 ha (14,08%)   

            + Đường nội bộ: 111,03 ha (15,85%)

           + Đất kho tàng, bến bãi: 32,17 ha (4,59%)

           + Đất đầu mối kỹ thuật: 13,99 ha (2%)

            + Đất dự trữ phát triển:20,23 ha (2,89%)

   3

Lợi thế về vị trí

KCN Phong Điền nằm dọc theo tuyến quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam; cách thành phố Huế 30 km về phía Bắc; cách sân bay quốc tế Phú Bài khoảng 45km; cách cảng biển Chân Mây 70km.

Nằm cạnh mỏ cát thạch anh chất lượng tốt, trữ lượng lớn.

4

Thời gian hoạt động

50 năm

5

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.1. Hệ thống cấp điện: Đường dây 35 kV chạy qua Khu công nghiệp. Có 02 Trạm biến áp 110/22KV-25 MVA (Trạm Phong Điền và Đồng Lâm). Lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22 KV, có kết cấu mạch vòng nhưng vận hành hở.

5.2. Hệ thống cấp, thoát nước: có 02 nhà máy cấp nước (Phong Thu: 11.000m3/ngày đêm và Hòa Bình Chương: 3.000 m3/ngày đêm). Tại KCN Phong Điền, đã có ống dẫn nước D.500.

5.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đang triển khai xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn 1 với công suất 4.500 m3/ngày đêm.

5.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ internet băng thông rộng,..

5.5. Giao thông nội bộ: Đường trục chính, lộ giới 35m; đường nội bộ và đường gom, lộ giới: 16,5m.

5.6. Giao thông kết nối đến khu:

            + Đường bộ, đường sắt: KCN Phong Điền nằm dọc theo tuyến quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.

+ Đường thủy (biển, sông): Cách cảng nước sâu Chân Mây 80 km.

+ Đường hàng không: Cách sân bay quốc tế Phú Bài 45 km.

5.7. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng: Hạ tầng kỹ thuật KCN sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

6

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

    + Dân số toàn tỉnh: 1,2 triệu người

    + Số người trong độ tuổi lao động: 631.659 người

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 54,93%

Lao động các vùng lân cận: Đến từ các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng

   7

Hạ tầng xã hội

7.1. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

7.2. An ninh: Trụ sở công an huyện Phong Điền cách KCN khoảng 4km.

7.3. Bệnh viện: Cách KCN khoảng 0,5 km có Bệnh viện huyện Phong Điền. Cách bệnh viện Trung ương cơ sở 2 khoảng 10 km.

7.4. Nhà ở công nhân: Đã có quy hoạch đất xây dựng nhà ở cho công nhân, diện tích 104 ha. Hiện nay, Công ty Scavi Huế đã xây dựng 2 block nhà ở cho công nhân làm việc tại Công ty.

   8

Dịch vụ hỗ trợ

8.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

8.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank,  BIDV, Agribank, Sacombank,…

8.3. Hải quan: Địa điểm làm thủ tục hải quan cách KCN 30 km.

 

9

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Nhà máy xử lý nước thải tập trung; dự án chế biến sâu từ cát thạch anh, silicat; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông lâm sản; công nghiệp dệt, may, công nghiệp may thời trang, công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ cho ngành dệt may.

10

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầng dự kiến

10.1. Giá thuê đất:

- Trả hàng năm: 0,6 USD/m2/năm.

- Trả một lần: 18-25 USD/m2/50 năm (áp dụng cho các lĩnh vực không sử dụng dịch vụ xử lý nước thải).

- Trả một lần: 40 USD/m2/50 năm (áp dụng cho các lĩnh vực sử dụng dịch vụ xử lý nước thải).

10.2. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

10.3. Phí sử dụng hạ tầng: 0,17 – 0,2 USD/m2/năm.

10.4. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

11

Giá xây dựng

11.1. Nhà xưởng tiêu chuẩn: Theo quy định chung của Bộ Xây dựng.

12

Chi phí đầu tư (tham khảo)

12.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương.

12.2. Giá nước:

            + Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            + Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

12.3. Chi phí lao động:

            + Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng

            + Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng+ Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

           + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

13

Đầu mối liên hệ / Chủ đầu tư

* Khu B: Công ty CP Prime Thiên Phúc

Địa chỉ: KCN Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3861810

Giám đốc: Ông Hà Văn Tấn – 0905.669667

Email: tanhv@prime.vn

* Khu C: Công ty TNHH C&N Vina Huế - Hàn Quốc

Địa chỉ: KCN Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3558102

Liên hệ: Bà Văn Thị Nhầm – 0903.549534

Email: cnvinahue@gmail.com

* Khu Viglacera: Tổng Công ty Viglacera – CT Cổ phần

Địa chỉ: KCN Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Giám đốc: Ông Đặng Thế Nam – 0903.405099

Email: namdt.vir@viglaceraland.vn

Khu Công nghiệp Phú Bài

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Địa điểm

Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3834676 – Fax: 0234.3834675

Website:

2

Quy mô, diện tích đất

2.1. Diện tích quy hoạch:

            + Giai đoạn 1&2: 196,75 ha 

            + Giai đoạn 3: 49,17 ha

            + Giai đoạn 4: 515,3 ha

2.2. Diện tích thực tế:421,9 ha

2.3. Phân bổ sử dụng:             

2.3.1. Giai đoạn 1&2:

            + Đất công nghiệp: 143,39 ha (72,87%)

            + Đất thương mại - dịch vụ: 4,96ha (2,52%)

            + Đất cây xanh: 19,72 ha (10,02%)   

            + Đường nội bộ: 23,02 ha (11,71%)

            + Khác:5,66 ha (2,88%)

2.3.2. Giai đoạn 3:

            + Đất công nghiệp: 18,64 ha (37,9%)

            + Đất thương mại - dịch vụ: 3,01 ha (6,1)

            + Đất cây xanh: 17,7 ha (36%)

            + Đường nội bộ: 9,82 ha (20%)

            + Khác:

2.3.3. Giai đoạn 4:

            + Đất công nghiệp: 297,16 ha (57,8%)

            + Đất thương mại - dịch vụ: 14,81 ha (2,87%)

            + Đất cây xanh: 72,238 ha (14%)      

            + Đường nội bộ: 53,66 ha (10,4%)

            + Khác: 52,04 ha (10%)

3

Lợi thế về vị trí

KCN Phú Bài nằm dọc theo tuyến quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam; cạnh sân bay quốc tế Phú Bài; cách cảng biển Chân Mây 40km về phía Nam.

Có kho ngoại quan, có địa điểm làm thủ tục hải quan phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu tại chỗ.

4

Thời gian hoạt động

50 năm

5

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.1. Hệ thống cấp điện: Có 02 Trạm biến áp 110/22KV-25 MVA

5.2. Hệ thống cấp, thoát nước: Nhà máy nước Phú Bài, công suất 15.000 m3/ngày đêm. Đã có hệ thống đường ống cấp nước D50 phục vụ KCN.

5.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Nhà máy xử lý nước thải, công suất 6.500 m3/ngày - đêm

5.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống điện thoại, truyền hình, mạng Internet,… đã phủ sóng rộng khắp và sử dụng cáp ngầm.

5.5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Có 01 trạm cảnh sát PCCC trong KCN với 3 xe chữa cháy và 4 họng lấy nước cứu hỏa.

5.6. Giao thông nội bộ: Đường trục chính, lộ giới 31m- 54m; đường nội bộ và đường gom, lộ giới: 19,5m

5.7. Giao thông kết nối đến khu:

            + Đường bộ, đường sắt: KCN Phú Bài nằm dọc theo tuyến quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam

+ Đường thủy (biển, sông): Cách cảng nước sâu Chân Mây 40 km về phía Nam

+ Đường hàng không: Nằm cạnh sân bay quốc tế Phú Bài

5.8. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng: Hạ tầng kỹ thuật KCN đã được đầu tư hoàn thiện.

 

6

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

    + Dân số toàn tỉnh: 1,2 triệu người

    + Số người trong độ tuổi lao động: 895.000 người

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 65%

Lao động các vùng lân cận: Đến từ các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng

 

7

Hạ tầng xã hội

7.1. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

7.2. An ninh: Trụ sở công an Thị xã Hương Thuỷ cách KCN 3km, Công an phường Phú Bài cách KCN 1km.

7.3. Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Hương Thủy cách KCN khoảng 2km. Bệnh viện trung ương Huế cách KCN khoảng 14,5 km.

7.4. Nhà ở công nhân: Đã có quy hoạch đất xây dựng nhà ở cho công nhân, diện tích 53,6 ha.

8

Dịch vụ hỗ trợ

7.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

7.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank,  BIDV, Agribank, Sacombank,…

7.3. Hải quan: Chi Cục Hải quan Thủy An nằm trong KCN; có kho ngoại quan thuận tiện cho việc lưu kho của DN.

9

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Kỹ thuật công nghệ cao, CNTT, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, cơ khí lắp ráp ô tô, xe máy, nước giải khát,..

10

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầngdự kiến.

10.1. Giá thuê đất: 28 USD/m2/38 năm (đối với giai đoạn 1,2).

10.2. Phương thức thanh toán: Trả một lần.

10.3. Phí sử dụng hạ tầng: 0,19 USD/m2/năm.

10.4. Phương thức thanh toán: Trả hàng năm.

11

Giá xây dựng

11.1. Nhà xưởng tiêu chuẩn: Theo quy định chung của Bộ Xây dựng

12

Chi phí đầu tư (tham khảo)

12.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương

12.2. Giá nước:

            + Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            + Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

12.3. Giá thuê nhà, căn hộ cho người nước ngoài:

12.4. Chi phí lao động:

            + Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng

             + Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng

            + Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

            + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

12.5. Chi phí xử lý nước thải: 6.257 đồng/m3 (chưa bao gồm VAT)

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

13

Đầu mối liên hệ / Chủ đầu tư

Tên DN phát triển hạ tầng

- Giai đoạn 1&2: Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển hạ tầng KCN

Địa chỉ: KCN Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3961458       

Cán bộ phụ trách: Ông Ngô Hữu Quý – Giám đốc

Điện thoại di động:0914.025521

E-mail:quyngoctxl@yahoo.com.vn

 

Khu Công nghiệp La Sơn

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Địa điểm

Xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3834676 – Fax: 0234.3834675

Website: http://bqlkktcn.thuathienhue.gov.vn

2

Quy mô, diện tích đất

2.1. Diện tích quy hoạch: 300 ha.

2.2. Diện tích thực tế: 171,84 ha.

2.3. Phân bổ sử dụng:             

            + Đất công nghiệp: 128,98 ha (42,83%)

            + Đất xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp: 45,43 ha (15,09%)

           + Đất công cộng - hành chính: 5,17 ha (1,72%)

           + Đất dịch vụ: 6,95 ha (2,31%)

            + Đất cây xanh: 39 ha (12,95%)        

            + Đường nội bộ: 49,62 ha (16,48%)

           + Đất kho bãi: 16,91 ha (5,61%)

           + Đất đầu mối kỹ thuật: 3,37 ha (1,12%).

            + Mặt nước: 3,73 ha (1,9%).

3

Lợi thế về vị trí

KCN La Sơn nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 2km, cách sân bay Quốc tế Phú Bài 9km, cách cảng biển Chân Mây 30km, cách cảng biển Thuận An 25km.

Nằm trong vùng có tiềm năng, thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, khoáng sản.

4

Thời gian hoạt động

50 năm

5

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.1. Hệ thống cấp điện: Đường dây 110 kV, qua Trạm biến áp 110/35/22 KV-25 MVA

5.2. Hệ thống cấp, thoát nước: Nhà máy nước Sông Nông, công suất 20.000 m3/ngày đêm.

5.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Chưa có nhà máy xử lý nước thải trong KCN. Hiện đang lập dự án xây dựng Trạm xử lý nước thải, công suất 4.000m3/ngày – đêm.

5.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ internet băng thông rộng,..

5.5. Giao thông nội bộ: Đường trung tâm KCN, lộ giới 31m; đường nội bộ KCN, lộ giới: 15,5m

5.6. Giao thông kết nối đến khu:

            + Đường bộ, đường sắt: KCN La Sơn cách quốc lộ 1A 2 km

+ Đường thủy (biển, sông): Cách cảng nước sâu Chân Mây 30 km

+ Đường hàng không: Cách sân bay quốc tế Phú Bài 9 km

5.7. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng: Hạ tầng kỹ thuật KCN sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

6

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

    + Dân số toàn tỉnh: 1,2 triệu người

    + Số người trong độ tuổi lao động: 895.000 người

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 65%

Lao động các vùng lân cận: Đến từ các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng

7

Hạ tầng xã hội

7.1. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

7.2. An ninh: Trụ sở công an được bố trí theo các đơn vị hành chính cấp xã. Có vị trí gần KCN.

7.3. Bệnh viện: Cách KCN khoảng 7 km có Bệnh viện đa khoa Thị xã Hương Thủy.

7.4. Nhà ở công nhân: Đã có quy hoạch đất xây dựng nhà ở cho công nhân, diện tích 50 ha.

 

8

Dịch vụ hỗ trợ

8.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

8.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank,…

8.3. Hải quan: Địa điểm làm thủ tục hải quan cách KCN 6 km.

 

9

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Nhà máy xử lý nước thải tập trung; dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN, các dự án chế biến khoáng sản, lâm sản; cơ khí chế tạo; điện tử

10

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầng dự kiến

10.1. Giá thuê đất:

- Trả hàng năm: 0,7 USD/m2/năm

10.2. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

10.3. Phí sử dụng hạ tầng: 0,19 USD/m2/năm

10.4. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

11

Giá xây dựng

11.1. Nhà xưởng tiêu chuẩn: Theo quy định chung của Bộ Xây dựng

 

12

Chi phí đầu tư (tham khảo)

12.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương

12.2. Giá nước:

            + Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            + Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

12.3. Chi phí lao động:

            + Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng

            + Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng

            + Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

            + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

13

Đầu mối liên hệ / Chủ đầu tư

Tên DN phát triển hạ tầng

* Giai đoạn 1: Công ty TNHH Vitto

Địa chỉ: KCN La Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3688545

Giám đốc: Ông Lê Đình Quý Sơn –0903.514066

 

Khu Công nghiệp Phú Đa

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Địa điểm

Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3834676 – Fax: 0234.3834675

Website: http://bqlkktcn.thuathienhue.gov.vn

2

Quy mô, diện tích đất

2.1. Diện tích quy hoạch: 230,9 ha

2.2. Diện tích thực tế: 128,06 ha

2.3. Phân bổ sử dụng:             

            + Đất công nghiệp: 128,6 ha (55,7%)

            + Công trình điều hành, dịch vụ: 4,59 ha (2%)

            + Đất cây xanh: 54,98 ha (23,8%)     

            + Đất giao thông: 35,22 ha (15,3%)

           + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 4,26 ha (1,8%)

            + Đất kho bãi: 3,22 ha (1,4%)

3

Lợi thế về vị trí

KCN Phú Đa nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 6km, cách sân bay quốc tế Phú Bài và KCN Phú Bài khoảng 8km, cách cảng biển Thuận An 6km, cảng biển Chân Mây 50km

   4

Thời gian hoạt động

50 năm

5

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.1. Hệ thống cấp điện: Có đường dây 22KV giáp tường rào KCN

5.2. Hệ thống cấp, thoát nước: Nhà máy nước Sông Nông, công suất 20.000 m3/ngày đêm.

5.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Chưa có nhà máy xử lý nước thải trong KCN.

5.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống thông tin của Viễn thông VNPT, EVN Telecom, Viettel đã phủ sóng rộng khắp, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư

5.5. Giao thông nội bộ: Đường trục chính KCN, lộ giới 36m; đường nội bộ KCN, lộ giới: 15,5m – 19,5m

5.6. Giao thông kết nối đến khu:

            + Đường bộ, đường sắt: KCN Phú Đa cách quốc lộ 1A khoảng 6km

+ Đường thủy (biển, sông): Cách cảng nước sâu Chân Mây 50 km, cảng Thuận An 6 km

+ Đường hàng không: Cách sân bay quốc tế Phú Bài 8 km

5.7. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng: Chưa có nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN.

6

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

    + Dân số toàn tỉnh: 1,2 triệu người

    + Số người trong độ tuổi lao động: 895.000 người

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 65%

Lao động các vùng lân cận: Đến từ các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng

7

Hạ tầng xã hội

7.1. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

7.2. An ninh: Trụ sở công an được bố trí theo các đơn vị hành chính cấp xã. Có vị trí gần KCN.

7.3. Bệnh viện: Gần KCN có Bệnh viện Phú Đa

7.4. Nhà ở công nhân: Đã có quy hoạch đất xây dựng nhà ở cho công nhân, diện tích 75 ha.

8

Dịch vụ hỗ trợ

8.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

8.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank,…

8.3. Hải quan: Địa điểm làm thủ tục hải quan cách KCN 20 km.

9

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Nhà máy xử lý nước thải tập trung; dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN; các dự án chế biến thức ăn nuôi trồng thủy hải sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm; chế biến thủy hải sản, nông sản; may mặc, công nghiệp điện tử, sản phẩm điện gia dụng và các ngành công nghiệp khác.

10

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầng

10.1. Giá thuê đất để đầu tư hạ tầng KCN: khoảng 0,02 USD/m2/năm

10.2. Giá thuê đất để sản xuất kinh doanh: khoảng 0,04 USD/m2/năm

11

Giá xây dựng

Nhà xưởng tiêu chuẩn: Theo quy định chung của Bộ Xây dựng

12

Chi phí đầu tư (tham khảo)

12.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương

12.2. Giá nước:

            + Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            + Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

12.3. Chi phí lao động:

            + Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng

            + Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng

            + Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

            + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

 

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

 

Khu Công nghiệp Quảng Vinh

Bản đồ

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Địa điểm

Xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3834676 – Fax: 0234.3834675

Website: http://bqlkktcn.thuathienhue.gov.vn

2

Quy mô, diện tích đất

2.1. Diện tích quy hoạch: 130 ha

2.2. Diện tích thực tế: 81,13 ha

2.3. Phân bổ sử dụng:             

            + Đất công nghiệp: 81,127 ha (62,4%)

           + Đất xây dựng kho tàng, bến bãi: 2,538 ha (1,95%)

            + Đất công trình hành chính, dịch vụ: 4,007 ha (3,08%)

            + Đất cây xanh: 17,822 ha (13,71%) 

            + Đất giao thông: 20,385 ha (15,69%)

           + Đất công trình kỹ thuật đầu mối, xử lý nước thải: 4,121 ha (3,17%)

   3

Lợi thế về vị trí

KCN Quảng Vinh nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 5km, cách cảng biển Thuận An khoảng 20km, cách Sân bay quốc tế Phú Bài 35km, cách cảng Chân Mây 75km.

4

Thời gian hoạt động

50 năm

5

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.1. Hệ thống cấp điện: Hiện tại đã có Trạm biến áp 400 kvA/22/0,4 kV

5.2. Hệ thống cấp, thoát nước: Nhà máy nước Tứ Hạ công suất 12.000 m3/ngày- đêm.

5.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Chưa có nhà máy xử lý nước thải trong KCN.

5.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống thông tin của Viễn thông VNPT, EVN Telecom, Viettel đã phủ sóng rộng khắp, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư

5.5. Giao thông nội bộ: Đường trục chính KCN, lộ giới 35m; đường nội bộ KCN, lộ giới: 15,5m

5.6. Giao thông kết nối đến khu:

    + Đường bộ, đường sắt: Đã có đường quy hoạch vào KCN đấu nối từ Tỉnh lộ 11B, dài 1,5 km; rộng 26m. KCN Quảng Vinh cách quốc lộ 1A khoảng 5 km

      + Đường thủy (biển, sông): Cách cảng nước sâu Chân Mây 75 km, cảng Thuận An 20 km

      + Đường hàng không: Cách sân bay quốc tế Phú Bài 35 km

5.7. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng: Chưa có nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN.

6

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

    + Dân số toàn tỉnh: 1,2 triệu người

    + Số người trong độ tuổi lao động: 895.000 người

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 65%

Lao động các vùng lân cận: Đến từ các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng

7

Hạ tầng xã hội

7.1. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

7.2. An ninh: Trụ sở công an được bố trí theo các đơn vị hành chính cấp xã. Có vị trí gần KCN.

7.3. Bệnh viện: Cách KCN 3 km có Bệnh viện Quảng Điền.

7.4. Nhà ở công nhân: Đã có quy hoạch đất xây dựng nhà ở cho công nhân, diện tích 13 ha.

8

Dịch vụ hỗ trợ

8.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

8.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank,…

8.3. Hải quan: Địa điểm làm thủ tục hải quan cách KCN 25 km.

9

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN; các ngành chế biến thủy sản, nông sản; công nghiệp dệt – nhuộm – may, công nghiệp dệt may; sản xuất nông ngư cụ.

10

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầng

10.1. Giá thuê đất để đầu tư hạ tầng KCN: khoảng 0,018 USD/m2/năm.

10.2. Giá thuê đất để sản xuất kinh doanh: khoảng 0,026 USD/m2/năm.

11

Giá xây dựng

Nhà xưởng tiêu chuẩn: Theo quy định chung của Bộ Xây dựng.

12

Chi phí đầu tư (tham khảo)

12.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương

12.2. Giá nước:

            + Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            + Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

12.3. Chi phí lao động:

+ Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng   

+ Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng

            + Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

            + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

13

Đầu mối liên hệ/Chủ đầu tư

Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

37 Nguyễn Huệ, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3834676                    Fax: 0234.3834675

 

Khu Công nghiệp Tứ Hạ

TT

Nội dung

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Địa điểm

Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3834676 – Fax: 0234.3834675

Website: http://bqlkktcn.thuathienhue.gov.vn

2

Quy mô, diện tích đất

2.1. Diện tích quy hoạch: 250 ha; giai đoạn 1: 126,7 ha

2.2. Diện tích thực tế: 150 ha

2.3. Phân bổ sử dụng giai đoạn 1:      

            + Đất công nghiệp: 78,89 ha (62,2%)

            + Công trình điều hành, dịch vụ: 2,17 ha (1,7%)

            + Đất cây xanh: 17,15 ha (13,5%)     

            + Giao thông, bãi đỗ xe: 20,98 ha (16,6%)

           + Các khu kỹ thuật: 7,51 ha (6%)

3

Lợi thế về vị trí

KCN Tứ Hạ nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 12km về phía Bắc, sân bay quốc tế Phú Bài 25km, cảng biển Chân Mây 60km, cảng biển Thuận An 10km

4

Thời gian hoạt động

50 năm

5

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.1. Hệ thống cấp điện: Có đường dây 22KV giáp tường rào KCN

5.2. Hệ thống cấp, thoát nước: Nhà máy nước Tứ Hạ, công suất 12.000 m3/ngày đêm.

5.3. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Chưa có nhà máy xử lý nước thải trong KCN. Hiện đang lập dự án xây dựng Trạm xử lý nước thải, công suất 4.000m3/ngày – đêm.

5.4. Hệ thống viễn thông, internet: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ internet băng thông rộng,..

5.5. Giao thông nội bộ: Đường trục chính KCN, lộ giới 39m; đường liên khu vực, lộ giới 24m; đường nội bộ KCN, lộ giới: 16,5m

5.6. Giao thông kết nối đến khu:

            + Đường bộ, đường sắt: Phía Bắc KCN Tứ Hạ giáp đường sắt Bắc Nam, nằm gần tuyến quốc lộ 1A

+ Đường thủy (biển, sông): Cách cảng nước sâu Chân Mây 60 km, cảng Thuận An 10 km

+ Đường hàng không: Cách sân bay quốc tế Phú Bài 25 km

5.7. Tình hình đầu tư, hoàn thiện về hạ tầng: Hạ tầng kỹ thuật KCN đang được triển khai xây dựng.

   6

Nguồn nhân lực

Lao động tại địa bàn:

    + Dân số toàn tỉnh: 1,2 triệu người

    + Số người trong độ tuổi lao động: 895.000 người

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 65%

Lao động các vùng lân cận: Đến từ các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng

7

Hạ tầng xã hội

7.1. Trường, cơ sở đào tạo: Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 05 trường cao đẳng; 01 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác. Trường, cơ sở đào tạo:Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện; 06 trường cao đẳng; 07 trường trung cấp và nhiều cở sở đào tạo nghề khác.

7.2. An ninh: Trụ sở công an được bố trí theo các đơn vị hành chính cấp xã. Có vị trí gần KCN.

7.3. Bệnh viện: Cách KCN khoảng 7 km có Bệnh viện Trung ương Huế (cơ sở 2) với quy mô 500 giường bệnh

7.4. Nhà ở công nhân: Đã có quy hoạch đất xây dựng nhà ở cho công nhân, diện tích 15 ha.

8

Dịch vụ hỗ trợ

8.1. Logistics và vận tải: Dịch vụ vận chuyển, logistic đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

8.2. Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm: Chi nhánh các ngân hàng lớn đều nằm gần KCN, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank,…

8.3. Hải quan: Địa điểm làm thủ tục hải quan cách KCN 12 km.

9

Lĩnh vực thu hút đầu tư

Nhà máy xử lý nước thải tập trung; dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN; các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện, điện tử; dệt may; da giày, cơ khí,...

10

Thuê đất, nhà xưởng và phí sử dụng hạ tầng dự kiến

10.1. Giá thuê đất chưa đầu tư hạ tầng: 0,09 USD/m2/năm

10.2. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

10.3. Phí sử dụng hạ tầng: 0,17 USD/m2/năm

10.4. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

11

Giá xây dựng

Nhà xưởng tiêu chuẩn: Theo quy định chung của Bộ Xây dựng

12

Chi phí đầu tư (tham khảo)

12.1. Giá điện: Được ban hành từng năm theo quy định chung của Bộ Công thương

12.2. Giá nước:

            + Đối với sản xuất: 11.081 đồng/m3

            + Đối với kinh doanh - dịch vụ: 15.610 đồng/m3

12.3. Chi phí lao động:

            + Lương tối thiểu: 3,090 triệu đồng/tháng

            + Lao động phổ thông: 4,5  – 5,5 triệu đồng/tháng

            + Lao động kỹ thuật 6 – 8 triệu đồng/tháng

            + Lao động quản lý: 8- 12 triệu đồng/tháng

            + Chi phí làm thêm giờ: Theo quy định chung

            + Bảo hiểm xã hội: 25% (DN đóng 17% tính vào chi phí; NLĐ đóng 8%)

           + Bảo hiểm y tế: 4,5% (DN: 3%, NLĐ: 1,5%)

           + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (DN: 1%, NLĐ: 1%)

Lưu ý: nếu có nhiều mức giá khác nhau thì tính mức giá trung bình trong khu vực hoặc toàn tỉnh/thành phố.

13

Đầu mối liên hệ / Chủ đầu tư

Tên DN phát triển hạ tầng

* Giai đoạn 1: Công ty TNHH Hello Quốc tế Việt Nam

Địa chỉ: Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3589933

Phó Tổng Giám đốc: Ông Võ Anh Tuấn –01678496266

 

 Bản in]